Inox 201 Là Gì? Inox 304 Là Gì? Các Loại Inox Thường Gặp Trong Sản Xuất Đồ Gia Dụng

Inox 201 Là Gì? Inox 304 Là Gì? Các Loại Inox Thường Gặp Trong Sản Xuất Đồ Gia Dụng

Trong bài viết này, Quà Tặng Bình Nước sẽ cùng bạn tìm hiểu về Inox, một loại vật liệu rất thường gặp trong sản xuất đồ gia dụng và nhiều ngành công nghiệp khác.

Inox là vật liệu khá phổ biến được sử dụng để làm đồ dùng trong nhà bếp như: nồi, chảo, vá sạn, các loại muỗng đũa… Nhưng liệu chúng có an toàn với sức khoẻ chúng ta không? Chúng ta hãy cùng khám phá nhé

1. Inox là gì?

Inox hay còn gọi là thép không gỉ (stainless steel) là hỗn hợp các kim loại như Niken, Crom, Đồng, Sắt, Carbon, Mangan, Silic… Tỷ lệ pha trộn các thành phần kim loại này quyết định đến tích chất của inox, từ đó cho ra nhiều loại inox.

Đặc tính nổi bật nhất của inox chính là khả năng chống ăn mòn, tăng lên khi tăng hàm lượng crôm (Theo wikipedia).

Có khá nhiều loại inox khác nhau được đưa vào sản xuất để phục vụ cho sinh hoạt của con người và ở mỗi lĩnh vực khác nhau, người ta sẽ chọn ra loại inox phù hợp.

Bình Giữ Nhiệt Inox Có Quai 350ml Q107 10
Mẫu bình giữ nhiệt inox Q107

2. Có các loại inox nào?

Thép không gỉ (inox) được chia làm 4 loại:

  • Austenitic (Thép mềm): là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Các mác thép thuộc dòng này SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s. Có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn.
  • Ferritic (Thép cacbon trung bình): là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm, gồm có các mác thép SUS 430, 410, 409…
  • Duplex (Thép cacbon cao): Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA… Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…
  • Martensitic (Thép cacbon rất cao): chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối

Để tìm hiểu chi tiết hơn về tên khoa học cũng như các loại inox bên trên thì bạn có thể tìm hiểu chi tiết tại bài viết này của Wikipedia nhé: Phân loại inox

Trong phạm vi bài viết này Quatangbinhnuoc sẽ tập trung tìm hiểu về 2 loại inox chính được sử dụng trong sản xuất bình nước là inox 304inox 201. Sau nay chúng ta sẽ cùng đi vào chi tiết từng loại:

3. Inox 304 là gì? Inox SUS 304 có tốt không?

Inox 304 hay cũng gọi là Inox SUS 304 thuộc dòng Austenitic (Thép mềm). Đây là loại inox có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn.

Inox 304 được sử dụng nhiều để làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác… Ngoài ra, Inox 304 cũng được sử dụng khá phổ biến trong các thiết bị y tế vì những đặc tính cao cấp của nó.

Do những đặc tính như vậy inox 304 rất an toàn cho sức khoẻ. Inox 304 không phản ứng với các chất nên bạn dùng đựng nước uống rất an toàn.

Ưu điểm của inox 304

  • Sáng bóng, bền đẹp.
  • Không gỉ, không bị oxi hoá, không phản ứng với thực phẩm nên cực kỳ an toàn cho sức khoẻ khi sử dụng.
  • An toàn cho sức khoẻ.
  • Nhìn rất sang trọng.

Nhược điểm:

  • Cầm nặng tay.
  • Không nhiễm từ, sản phẩm nồi chảo làm từ inox 304 thường có đáy được phủ 1 lớp inox 430 mới có thể sử dụng trên bếp từ.
  • Giá thành cao.
Bình giữ nhiệt inox 304
Bình giữ nhiệt inox 304

2. Tìm hiểu về Inox 201 – Inox 201 là gì? Inox 201 có tốt không?

2.1 Inox 201 là gì?

Inox 201 là loại inox nằm trong họ Austenitic (Thép mềm), cùng họ với inox 304. Inox 201 có thành tố Mangan và Nito cao hơn và giảm đi bớt thành tố Niken. Do cấu tạo thành phần khác nhau cũng làm cho đặc tính inox 201 so với các loại inox còn lại khác nhau, có những ưu thế vượt trội hơn và cũng có những khiếm khuyết hơn.

Inox 201 được sử dụng rộng rãi trong việc chế tạo đồ gia dụng. Độ bền, khả năng chống mài mòn và giá cả nằm ở khoảng giữa inox 430 và inox 304. Tốt hơn 430 nhưng loại đứng sau 304. Trong quá trình sử dụng bạn phải chú ý đến việc bảo quản vệ sinh bề mặt sản phẩm, nếu không được bảo quản tốt vật liệu có thể xuất hiện những vết hoen rỉ nhỏ li ti trên bề mặt.

Nhìn chung inox 201 có giá thành rẻ hơn loại inox phổ biến còn lại là inox 304, nhưng những ưu tính của inox 201 không được đánh giá tốt như inox 304.

2.2 Những đặc điểm nổi bật của inox 201

Như các loại inox khác, inox 201 cũng có tính bền, khả năng chống ăn mòn, khả năng chịu nhiệt cũng như những lợi thế về bảo trì, vệ sinh và thẫm mỹ. Tuy nhiên, vì có thành tố hóa học khác nhau nên mức độ của những ưu điểm này cũng chênh lệch ít nhiều so với các loại inox còn lại.

Một ví dụ cụ thể nhất chính là, thành phần Nikel trong inox 201 thấp hơn inox 304 nên inox 201 sẽ có độ cứng hơn, dễ bị ăn mòn hơn inox 304. Bề mặt không bóng sáng như inox 304. Tuy nhiên, độ bền của inox 201 khá cao. Đây là một trong những điểm mạnh mà inox 201 mang đến.

Inox 201 thuộc loại vật liệu dễ gia công vì tính định hình tốt. Các phương pháp gia công như cắt gọt hay hàn đều có thể thực hiện trên loại inox này.

Inox 201 không mang từ tính, được ứng dụng nhiều vào các sản phẩm đề cao tính kháng từ. Nhưng đối với các sản phẩm cần từ tính, inox 201 cần phải được tráng thêm một lớp inox 410 hoặc 430 ở lớp ngoài cùng.

Bình giữ nhiệt lõi inox 304, vỏ là inox 201 là gì
Bình giữ nhiệt lõi inox 304, vỏ là inox 201

2.3 Inox 201 có bị gỉ sét không?

Vì inox 201 có cấu tạo Mangan cao hơn và tỉ lệ Nikel thấp hơn nên mặc dù tính năng chung của inox là chống ăn mòn thì inox 201 vẫn dễ bị rỉ sét hơn so với inox 304, inox 316. Vì nhược điểm này nên giá thành của inox 201 tương đối rẻ hơn.

Tuy nhiên, nếu so sánh với các loại vật liệu không phải inox (nhựa, thép, nhôm…), inox 201 được xem là sự lựa chọn tương đối tốt cho những sản phẩm cần độ bền và chống oxy hóa.

Inox 201 có mức nhiệt độ đạt đỉnh điểm cho sự tan chảy nằm ở khoảng 1400 – 1450 độ C, tương đương với nhiệt độ nóng chảy của inox 304 nhưng thấp hơn các loại inox khác.

2.4 Inox 201 có độc hại không?

Một trong những ưu điểm giúp inox trở thành vật liệu được ưa thích vì chúng vô cùng an toàn với sức khỏe con người và thân thiện với môi trường, trong đó có Inox 201.

Chúng không chứa chất gây độc hại hơn thế nữa, ionx 201 cũng không có các thành tố gây nguy hiểm hay có nguy cơ gây nguy hiểm khi kết hợp với các chất khác. Đến đây thì có lẽ bạn sẽ yên tâm hơn khi sử dụng các sản phẩm inox 201 rồi phải không nào? Chất liệu này hoàn toàn an toàn cho sức khoẻ người dùng.

Mặc dù có nhiều ưu điểm nhưng inox 201 có giá thành không cao hay nói cách khác là khá rẻ so với các loại inox khác. Các sản phẩm làm từ inox 201 cũng có giá thành rẻ hơn làm từ inox 304 hay inox 316. Vì vậy, tùy mục đích sử dụng của mình, inox 201 được xem là loại vật liệu phù hợp với mọi người vì tính năng tương đối tốt và giá thành lại hợp lý.

Kinh nghiệm rút ra được

Bạn thân mến, sau bài viết này có lẽ bạn cũng hình dung được về inox 201 và inox 304. Vì giá thành của inox 201 rẻ hơn so với inox 304 nên các bình giữ nhiệt có lớp vỏ bên trong inox 304, bên ngoài inox 201 sẽ có giá tiết kiệm hơn rất nhiều so với bình inox 304 ở 2 lớp.

Đó là lý do các sản phẩm bình giữ nhiệt tại quatangbinhnuoc.com có giá tương đối cạnh tranh so với các sản phẩm bình giữ nhiệt lock&lock hay bình giữ nhiệt zebra

Mặc dù vậy các bình giữ nhiệt có lớp vỏ ngoài là inox 201 vẫn đảm bảo độ bền và an toàn cho sức khoẻ của người dùng.

Post Comment